Thứ Tư, 9 tháng 12, 2015

Tự thiết kế một bảng tính mẫu (template)

Nếu như bạn thường xuyên phải thực hiện cùng một kiểu trình bày cho bảng tính của mình, bạn có thể tự thiết kế ra một bảng tính mẫu cho riêng bạn, là một bảng tính đã có sẵn tiêu đề, một số cột, một số hàng nào đó, thậm chí là cả Name và công thức; đồng thời còn có thể tạo ra một hộp thoại riêng vào trong Thư viện các Templates của Excel.

Không biết là, có khi nào bạn sử dụng các Template không? Nghĩa là thay vì nhấn Ctrl+N để tạo một bảng tính mới, thì bạn nhấn vào nút Office, chọn lệnh New[E2003: File | New], và chọn ra một kiểu bảng tính đã được thiết kế sẵn trong thư viện các Template, sau đó sửa lại bảng tính này thành cái của mình?


Chọn một bảng tính đã được thiết kế sẵn trong thư viện Templates của Excel


Nếu bạn đã từng thấy, đã từng sử dụng những bảng tính đã đươc thiết kế sẵn này, ắt bạn sẽ thấy sự hữu dụng của nó, nhờ nó mà chúng ta tiết kiệm được bao nhiêu là thời gian cho việc thiết kế và trình bày. 

Và, trong công việc, nếu như bạn cứ phải thường xuyên thiết kế những bảng tính có cấu trúc giống nhau, tôi nghĩ rằng việc bạn thường làm là mở một bảng tính đã có, xóa đi phần nội dung và lưu lại với tên khác, phải không? Nhưng cách làm này, đôi khi do sơ ý, bạn sẽ xóa luôn cả những công thức mà bạn đã mất hàng giờ để nghĩ ra, rồi phải mất thời gian cho những thao tác xóa... Vậy, có bao giờ bạn nghĩ đến chuyện sẽ làm một cái giống như những Template có sẵn của Excel không? Để mỗi khi cần loại một bảng tính nào đó (một bảng lương, một bảng chấm công, một bản báo giá, v.v...) thì bạn chỉ việc vào trong Thư viện Templates, thậm chí là vào trong "Thư viện riêng" của bạn, lấy một cái mẫu ra rồi chỉ việc nhập số liệu vào? Tiết kiệm được bao nhiêu là thời gian. Chiêu thứ 6 này sẽ giúp bạn thực hiện điều tôi vừa nói
Xem thêm: 5 phương pháp học excel hiệu quả nhất


Tạo một bảng tính mẫu
Những Template cho phép bạn có sẵn một "dự án" (project), có nghĩa là bạn sẽ có sẵn môt bảng tính, bao gồm phần tiêu đề của bảng tính, một số hàng và cột với các tiêu đề của nó, các công thức, và cả các Name (nếu có).. Ví dụ, đây là Template BillingStatement1 có sẵn trong Excel 2007:


Template BillingStatement1 có sẵn trong Excel 2007


Bạn cũng có thể tạo ra một cái giống vậy, sau đó lưu lại thành một Template. Việc này không có gì khó. Bạn mở một bảng tính mới, tạo ra một cái sườn: tô màu, định dạng, đặt Name, thiết kế công thức, v.v... như bình thường bạn vẫn làm, nhưng khoan nhập dữ liệu vào. Bạn hãy xóa hết các Sheet không cần thiết, chỉ giữ lại những Sheet đã được thiết kế thôi. Hoặc bạn có thể mở một bảng tính đã có sẵn, xóa hết những dữ liệu thô, chỉ giữ lại phần trình bày. Sau đó, bạn nhấn F12 (Save as...) rồi chọn Excel Template:


Chọn loại file là Excel Template trong cửa sổ Save


Bạn hãy đặt cho nó một cái tên dễ nhớ, rồi nhấn Save. Theo mặc định thì Excel sẽ lưu bảng tính mẫu này vào Thư mục chứa các Template đã được tạo ra khi bạn cài đặt Excel 2007:


Excel sẽ tự động chọn thư mục để lưu các Template


Mỗi khi cần sử dụng một bảng tính có cấu trúc y hệt bảng tính bạn vừa lưu với dạng Template như ở trên, bạn nhấn nút Office ➝ New [E2003: File | New], rồi chọn tiếpMy Templates... ở cửa sổ New Workbook:



Chọn My Template để mở các bảng tính mẫu đã lưu


Các bảng tính mẫu mà bạn đã tạo ra và lưu lại như tôi đã trình bày ở trên, sẽ hiện ra. Bạn chỉ việc chọn mẫu bạn cần, rồi nhấn OK


Excel sẽ tự động chọn thư mục để lưu các Template

Tạo một tab riêng trong cửa sổ My Templates
Như bạn đã thấy ở hình ngay phía trên đây, khi bạn nhấn My Templates trong cửa sổ New Workbook, một cửa sổ New sẽ mở ra. Để ý một tí, bạn sẽ thấy cửa sổ này có dạng những cái tab. Nhưng hiện giờ nó chỉ nó mỗi một tab My Templates thôi. Giả sử bạn đã tạo ra rất nhiều bảng tính mẫu, thay vì "nhét" tất cả vào một chỗ, bạn có muốn tạo thêm những tab riêng cho mỗi loại mẫu không? Ví dụ, tab "Báo cáo thuế", tab "Báo giá", v.v... hay đại loại như thế ?

Khi bạn nhấn F12 để lưu lại với dạng Template như tôi đã trình bày ở phần trên, thì thay vì để Excel chọn thư mục lưu tự động, bạn hãy nhấn nút Create New Folder:


Nhấn nút Create New Folder để tạo thêm tab cho các Template

Một hộp thoại sẽ mở ra, và bạn nhập một cái tên cho nhóm biểu mẫu mà bạn muốn. Ở đây, tôi tạo thêm một nhóm là "Báo cáo thuế" để lưu những bảng tính sẽ dùng để in ra các báo cáo nộp cho cơ quan thuế, nhấn OK, đặt tên cho Template, và nhấn Save. Vậy là xong rồi đó. Tôi mở thử ra cho bạn xem nhé: 

Tham khảo thêm kiến thức trong khóa học Excel Nâng Cao tại Công ty Cổ phần Bluesofts.
Bạn thấy không, trong cửa sổ New này, đã có thêm một tab mới là "Báo cáo thuế". Hay chứ nhỉ!

Một điều lưu ý, chắc là không thừa. Tất cả những Template và những thư mục mà bạn đã tự tạo ra trong bài này, đều nằm ở đây:
C:\Documentand Settings\Owner\Application Data\Microsoft\Template
Với Owner là tên của Acount mà bạn đã tạo ra khi sử dụng Windows. Tôi đã thử thay đổi nơi lưu các Template này, nhưng không được. Khi chọn My Template trong cửa sổ New Workbook, Excel chỉ liệt kê những Template nào nằm ở trong cái đường dẫn ở trên đây mà thôi. Do đó, khi cài đặt lại Windows, có thể bạn sẽ mất hết tất cả những gì nằm trong thư mục C:\Documents and Settings... Vậy, điều lưu ý ở đây là, bạn nên tạo ra những bản sao dự phòng cho các Template này, cất giữ cẩn thận. Sau này, khi có phải cài đặt lại Windows, bạn chỉ việc chép các bản sao vào đúng chỗ của nó (chính là cái đường dẫn trên đây), là có thể sử dụng tiếp.

Giảm kích thước file Excel bị phình to bất thường

Bạn có bao giờ có 1 file Excel bị tăng kích thước đến mức báo động chả biết nguyên nhân? Có nhiều lý do làm cho bảng tính bị phình lên về kích thước file và có những cách để loại trừ. Những bí quyết sau đây có thể giúp bạn nếu bạn có 1 file Excel có kích thước lớn bất thường.
Có khi nào bạn bị bội thực do cố ăn mà chưa tiêu hoá kịp chưa? File Excel cũng thế. Nó bị phình ra là do bạn cố nhồi nhét đủ thứ vào bắt nó phải thực hiện, nó phải nuốt trọng chứ không kịp nhai, hậu quả là nó sẽ không làm việc như ý muốn.

Tôi đã thử với 1 file Excel chuẩn với khá nhiều dữ liệu. Với dữ liệu thô, nó có kích thước 1,37 Mb. Rồi tôi cho vào 1 Pivot Table, sử dụng dữ liệu nguồn là 4 cột của vùng dữ liệu. Kích thước file tăng lên 2,4 Mb. Tôi thử thiết lập vài định dạng, và kích thước file lập tức bị nhân đôi. 

Một trong những nguyênnhân chủ yếu làm tăng kích thước file ở những file Excel trước 2007, khi chưa có khái niệm table, là các bạn cứ thế định dạng màu, cỡ font, màu chữ, đóng khung, . .. cho cả cột hoặc cho cả dòng, nếu không nói là cả bảng tính; chứ không chỉ định dạng cho khu vực chứa dữ liệu. Tôi từng thấy người hễ mở bảng tính mới lên, là lập tức Ctrl A, tô trắng toàn bộ, đóng khung toàn bộ. Không những thế họ còn xác định vùng dữ liệu nguồn cho biểu đồ, cho Pivot table, . . . là cả nguyên cột. Có khi thấy cái thanh cuộn dọc và ngang của Excel trở nên nhỏ tí tị, kéo hoài không thấy hết mà dữ liệu thì trống trơn.
Để giải quyết bạn phải sửa, bỏ hết những định dạng thừa trong những dòng cột trống, bỏ cái thói quen xoá màu fill color bằng cách chọn fill trắng. Hãy chọn No Fill! Sau đó điều chỉnh dữ liệu nguồn của biểu đồ, của Pivot Table chỉ vừa với vùng có dữ liệu.

Hãy làm như sau: trước hết hãy back up bảng tính lại.
1. Gỡ bỏ những định dạng trên những dòng cột thừa:
Bước đầu tiên là xác định bằng tay và mắt ô cuối cùng bên phải ở dưới, có chứa dữ liệu. Đừng có mà dùng phím ctrl+ mũi tên xuống hoặc ctrl + mũi tên qua phải, hoặc dùng Find - Select - Go To Special – Last Cells, cách này sẽ chỉ tới ô cuối cùng có định dạng, không phải ô cuối có dữ liệu. Khi đã xác định bằng mắt ô cuối chứa dữ liệu thì click chọn nguyên dòng kề dưới ô đó. Lúc này ới nhấn Ctrl + Shift + mũi tên xuống để chọn toàn bộ những dòng bên dưới vùng có dữ liệu. Sau đó dùng lệnh Clear – All để xoá vùng này.
Tương tự, khi xác định ô cuối có chứa dữ liệu xong, nhấn chọn nguyên cột liền kề bên phải, nhấn tiếp Ctrl + Shift + mũi tên qua phải để chọn toàn bộ cột bên phải. Sau đó lại dùng lệnh Clear – All để xoá vùng này.

Không nên dùng lệnh xoá dòng hoặc cột, vì có thể có những công thức tham chiếu đến chúng. Lưu bảng tính lại và thử xem kích thước file trong Property: 
2007: Office button ➝Prepare ➝Properties ➝Document Properties ➝Advanced Properties
2003: File ➝Properties… ➝General

2. Xoá Macro: Không phảo là xoá hẳn Macro, mà chỉ gỡ chúng ra ngoài file Excel:
Có 1 cách nhanh, không gây hại đó là Export tất cả các modules và UserForms vào đĩa cứng. Nhấn Alt F11 vào cửa sổ VBA. nhấn chuột phải vào từng module, chọn remove module (tên môdule). Trong thông báo hiện ra nhấn Yes, và chọn 1 thư mục để lưu lại. làm tiếp cho từng cái Form. đừng quên cả những macro lưu trữ trong sheet hoặc workbook. 

Sau khi đã xoá xong, lưu bảng tính lại. Sau đó, cũng trong cửa sổ VBA, vào menu File – Import File và import hết những modue và form hồi nãy. Làm như vậy, ta vẫn có thể sử dụng form và Macro, nhưng mỗi cái như vậy sẽ tạo1 file text, và ngăn chặn những thứ linh tinh mà Macro mang theo.

Một số ứng dụng trên Internet có thể làm công việc này, nhưng được biết rằng những tiện ích đó sẽ làm rối tung code và thậm chí làm tăng kích thước file. Tốt nhất trước khi ứng dụng 1 tiện ích nào, hãy backup file của bạn trước.

3. Điều chỉnh vùng dữ liệu nguồn:
Nếu sau khi làm những bước trên mà kích thước file của bạn không giảm được bao nhiêu, hãy kiểm tra dữ liệu nguồn của Pivot Table và Pivot Chart. Một vài người thường sử dụng nguyên cả cột dữ liệu để làm nguồn cho Pivot table, chỉ để phòng xa sau này có thêm dữ liệu cập nhật vào dù chỉ vài dòng. Nếu nhất thiết phải phòng xa như vậy, tốt hơn bạn dùng name động. Xem thêm tuyệt chiêu số 47.

4. Làm sạch các sheet:
Trong các sheet của bạn có thể tồn tại những định dạng thừa, những style, những autoshape thấy được và không thấy được (có khi lên đến hàng trăm hoặc hàng ngàn).

a. Xoá object và autoshape thừa. Để tìm ra những autoshape hoặc object ẩn bạn phải vào option của Excel sửa lại như hình sau:
2007:



2003:

( Tham khảo thêm khóa học Excel Nâng Cao do Công ty CP Bluesofts đào tạo)

Bạn có thể nhấn Ctrl + G, Special – Object để chọn 1 lúc nhiều object.


b. Làm sạch những cái không nhìn thấy trong sheet:
Trước tiên, bạn hãy backup bảng tính. Unhide toàn bộ sheet ẩn và cả sheet siêu ẩn. (xem thêm chiêu số 5). Bây giờ bạnthử xoá lần lượt từng sheet một (xoá hẳn), lưu lại, rồi vào Property xem lại kích thước. Nếu sau khi xoá sheet nào, mà kích thước file giảm đáng kể, thì sheet đó chứa nhiều rác (không kể dữ liệu). Vậy, khi đã xác định sheet chứa rác thì bạn phải làm gì?

Bạn hãy mở file backup hồi nãy lên, tạo 1 sheet mới toanh, chọn vùng dữ liệu của sheet chứa rác, dùng lệnh Cut (Ctrl + X), chứ đừng copy, Paste vào sheet mới. Bằng cách cắt (Cut), Excel sẽ giữ nguyên tham chiếu cho bạn.
Cuối cùng, delete sheet chứa rác.

Hy vọng là sau này, các bạn sẽ biết cách xử lý những file có kích thước lớn lạ thường.

NGUỒN GIAỈ PHÁP EXCEL

Thứ Tư, 25 tháng 11, 2015

Sử dụng các Control điều khiển nâng cao trong Excel

 Trong thực tế, những người sử dụng Excel , tìm hiểu về  Excel và ứng dụng các công cụ trên Excel còn rất hạn chế. Cũng có một số người tìm hiểu về các điều khiển nâng cao trên Excel, nhưng các bạn chỉ tìm hiểu một mức cơ bản mà không nhìn thấy được những cái chuyên sâu ẩn hiện trong Control.  Dưới đây là một ví dụ cơ bản về control mà khi các bạn tham gia khóa đào tạo Excel cơ bản tại công ty cổ phần Bluesofts thì các bạn sẽ được trãi nghiệm.
Để lấy được các control thì chúng ta làm như sau: Vào thẻ Developer -> Insert  và chọn kiểu control bạn cần.
Khi đấy chúng ta có được control như chúng ta cần, để điểu chỉnh control các bạn click chuột phải vào control, chọn Format control
 Khi chọn xong, sẽ hiện thị ra Form control các bạn làm tiếp bước sau, vào phần control:và chọn địa chỉ nhận giá trị control tại Cell Link để khi chúng ta dùng công thức làm điều kiện hiễn thị, tại phần Input range chính là vùng dữ liệu với control combo box để xổ ra một danh sách như mong muốn.
Khi hoàn thành các bạn chon ok để nhận kết quả
 Tải file ví dụ tại đây: Download

Chủ Nhật, 22 tháng 11, 2015

Bộ sưu tập 99 phím tắt trong Excel đầy đủ, hữu ích nhất

Khi sử dụng các ứng dụng văn phòng như Microsoft Word, Excel một cách thường xuyên, chắc hẳn bạn sẽ không thể bỏ qua các phím tắt để giúp cho công việc được thực hiện nhanh chóng hơn. Trong bài viết này sẽ chia sẻ đến bạn đọc bộ sưu tập 99 phím tắt trong excel đầy đủ nhất.
1.Phím tắt Excel 2007, phím tắt Excel 2010 giúp điều hướng trong bảng tính
Các phím Mũi TênDi chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.
Page Down / Page UpDi chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính
Alt + Page Down / Alt + Page UpDi chuyển màn hình sang phải / trái trong một bảng tính.
Tab / phím Shift + TabDi chuyển một ô sang phải / sang trái trong một bảng tính.
Ctrl + phím mũi tênDi chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu
HomeDi chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.
Ctrl + HomeDi chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.
Ctrl + EndDi chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.
Ctrl + fHiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm - Find)
Ctrl + hHiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế - Replace).
Shift + F4Lặp lại việc tìm kiếm trước đó
Ctrl + g (hoặc f5 )Hiển thị hộp thoại 'Go to'.
Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phảiBên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái/hoặc bên phải của ô đó.
Alt + mũi tên xuốngHiển thị danh sách AutoComplete
2. Làm việc với dữ liệu được chọn
Chọn các ô
Phím Shift + Space (Phím cách)Chọn toàn bộ hàng.
Ctrl + Space (Phím cách)Chọn toàn bộ cột.
Ctrl + phím Shift + * (dấu sao)Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.
Ctrl + a
(hoặc ctrl + phím Shift +phím cách)
Chọn toàn bộ bảng tính
(hoặc các khu vực chứa dữ liệu)
Ctrl + phím Shift + Page UpChọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file excel
Shift + phím mũi tênMở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.
Ctrl + phím Shift + phím mũi tênMở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột
Shift + Page Down / phím Shift + Page UpMở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.
Phím Shift + HomeMở rộng vùng đượcc họn về ô đầu tiên của hàng
Ctrl + Shift + HomeMở rộng vùng chọn về ô đầu tiên của bảng tính.
Ctrl + Shift + EndMở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Quản lý trong các vùng lựa chọn
F8Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím shift.
Shift + F8Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.
Enter / phím Shift + EnterDi chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn
Tab / phím Shift + TabDi chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.
EscHủy bỏ vùng đang chọn.

Chỉnh sửa bên trong ô
Shift + mũi tên trái / Shift +Mũi tên phảiChọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.
Ctrl + Shift + mũi tên trái /
Ctrl + Shift + Mũi tên phải
Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.
Shift + Home / Shift + EndChọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô
3. Các phím tắt trong Excel 2007, excel 2010 để chèn và chỉnh sửa dữ liệu 
Phím tắt Undo / Redo
Ctrl + zHoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) - Undo
Ctrl + yĐi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) - Redo

Làm việc với Clipboard
Ctrl + cSao chép nội dung của ô được chọn.
Ctrl + xCắt nội dung của ô được chọn.
Ctrl + vDán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.
Ctrl + Alt + vNếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong
F2Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.
Alt + EnterXuống một dòng mới trong cùng một ô.
EnterHoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới
Shift + EnterHoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên
Tab /
Shift + Tab
Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái
EscHủy bỏ việc sửa trong một ô.
BackspaceXóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
DeleteXóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
Ctrl + DeleteXóa văn bản đến cuối dòng.
Ctrl + ; (dấu chấm phẩy)Chèn ngày hiện tại vào ô
Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm)Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn
Ctrl + dCopy nội dung ở ô bên trên
Ctrl + rCopy ô bên trái
Ctrl + "Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa
Ctrl + 'Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
Ctrl + -Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột
Ctrl + Shift + +Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột
Shift + F2Chèn / Chỉnh sửa một ô comment
Shift + f10, sau đó mXóa comment.
Alt + F1Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại
F11Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.
Ctrl + kChèn một liên kết.
Enter (trong một ô có chứa liên kết)Kích hoạt liên kết.

Ẩn và Hiện các phần tử
Ctrl + 9Ẩn hàng đã chọn.
Ctrl + Shift + 9Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.
Ctrl + 0 (số 0)Ẩn cột được chọn.
Ctrl + Shift + 0 (số 0)Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn
* lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + z
Alt + Shift + Mũi tên phảiNhóm hàng hoặc cột.
Alt + Shift + mũi tên tráiBỏ nhóm các hàng hoặc cột.
4.Phím tắt Excel 2007, phím tắt Excel 2010 liên quan đến định dạng dữ liệu 
Định dạng ô
Ctrl + 1Hiển thị hộp thoại Format.
Ctrl + b (hoặc ctrl + 2 )Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.
Ctrl + i (hoặc ctrl + 3 )Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.
Ctrl + u (hoặc ctrl + 4 )Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.
Ctrl + 5Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.
Alt + ' (dấu nháy đơn)Hiển thị hộp thoại Style.

Các định dạng số
Ctrl + Shift + $Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.
Ctrl + Shift + ~Áp dụng định dạng số kiểu General.
Ctrl + phím Shift + %Áp dụng các định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.
Ctrl + phím Shift + #Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.
Ctrl + phím Shift + @Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM
Ctrl + phím Shift + !Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm.
Ctrl + phím Shift + ^Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
F4Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng

Căn ô
Alt + h, a, rCăn ô sang phải
Alt + h , a, cCăn giữa ô
Alt + h , a, lCăn ô sang trái
5. Công thức
Công thức
=Bắt đầu một công thức.
Alt + =Chèn công thức AutoSum.
Shift + F3Hiển thị hộp thoại Insert Function.
Ctrl + aHiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.
Ctrl + Shift + aChèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.
shift + F3Chèn một hàm thành một công thức.
Ctrl + Shift + EnterNhập công thức là một công thức mảng.
F4Sau khi gõ tham chiếu ô (ví dụ: = E3) làm tham chiếu tuyệt đối (= $ E $ 4)
F9Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.
Shift + F9Tính toán bảng tính hoạt động.
Ctrl + Shift + uChuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.
Ctrl + `Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị
Trên đây là bộ sưu tập các phím tắt trong Excel 2010, các phím tắt trong Excel 2007 hy vọng có thể giúp ích nhiều cho bạn trong quá trình làm việc và học tập mình sẽ tiếp tục cập nhật thêm các phím tắt Excel mới để bạn sẽ có bộ cẩm nang đầy đủ hơn. 

Nhân đây mình xin giới thiệu cho các bạn khóa học EXCEL CƠ BẢNKhóa học “Excel Cơ Bản” cung cấp các kiến thức cơ bản và toàn diện về các kỹ thuật, kỹ năng thiết kế, lập công thức và phân tích dữ liệu trong Excel. Học hết 10 chuyên đề các học viên có một lượng kiến thức lớn về Excel, lĩnh hội phương pháp tư duy hệ thống và tổ chức CSDL khoa học hơn, phương pháp lồng ghép công thức phức tạp, tối ưu tốc độ tính toán trong bảng tính Excel của mình.,…
Mỗi chuyên đề sẽ giải quyết một cách sâu sắc triệt để về một dạng kiến thức trong Excel. Với phương pháp đào tạo phân tích và thực hành tại lớp kèm với các ví dụ điển hình và dữ liệu thực tế của học viên sẽ giúp các học viên nắm bắt nhanh và phát huy được kiến thức đã học để áp dụng vào công việc thực tế tại doanh nghiệp của mình.

NỘI DUNG HỌC