Thứ Hai, 26 tháng 10, 2015

Thêm 4 thủ thuật Excel hữu ích cho dân kế toán

Có rất nhiều thủ thuật Excel hữu ích, phục vụ cho công việc của kế toán viên. Dưới đây là 4 thủ thuật Excel đáng giá mà kế toán viên nào cũng phải nắm được.

Microsoft Excel là phần mềm yêu thích của rất nhiều chuyên gia kế toán. Tuy nhiên, không phải kế toán viên nào cũng có khả năng nắm rõ và áp dụng thành thạo các thủ thuật Excel để phục vụ cho công việc của mình. Hãy dành thời gian để tìm hiểu một số mẹo và thủ thuật Excel mà chúng tôi giới thiệu dưới đây để nâng cao hiệu quả, tính chính xác, đồng thời giúp giảm thời gian, công sức trong công việc
1. Sử dụng phím tắt để định dạng dữ liệu

Nếu bạn cần định dạng một số lượng lớn dữ liệu, Excel hỗ trợ các phím tắt giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian thay cho chức năng định dạng phổ biến.

  • Định dạng số gồm 2 chữ số thập phân: Ctrl+Shift+1
  • Định dạng dữ liệu là thời gian: Ctrl+Shift+2
  • Định dạng dữ liệu là ngày tháng: Ctrl+Shift+3
  • Định dạng dữ liệu là tiền tệ: Ctrl+Shift+4
  • Định dạng dữ liệu là phần trăm: Ctrl+Shift+5
  • Định dạng dữ liệu theo số mũ: Ctrl+Shift+6

2. Sử dụng Sparklines để hiển thị dữ liệu

Sparklines là một tính năng được tích hợp trong Excel 2010, Excel 2011 đối với máy Mac và Excel 2013, cho phép hiển thị biểu đồ nhỏ của một nhóm dữ liệu được chọn, cho phép bạn dễ dàng phát hiện được sự bất thường của các số liệu. Đó có thể là biểu đồ đường, biểu đồ dạng thanh hay đơn giản là biểu đồ dạng Win / Loss (tích cực/tiêu cực).
Để tạo một biểu đồ Sparklines, bạn thực hiện như sau:
- Trước hết, bạn hãy chọn phạm vi các ô muốn vẽ bản đồ:



- Sau đó nhấn vào menu Insert và lựa chọn các kiểu biểu đồ tại nhóm Sparklines. Bạn có thể chọn Line, Column hay Win/Lost.
- Khi đó, một hộp thoại sẽ hiện ra, bạn nhấn vào mũi tên để quét qua vừng dữ liệu. Khi chọn phạm vi biểu đồ, bạn nên chú ý rằng các ô phải nằm trong cùng một hàng hoặc một cột của bảng tính.

- Cuối cùng bạn nhấn OK và đây là kết quả thu được:
3. Di chuyển giữa các công thức và kết quả

Để dễ dàng di chuyển giữa các công thức và kết quả, bạn hãy sử dụng lệnh Ctrl + ~. Lệnh này cho phép bạn kiểm tra công thức một cách nhanh chóng khi phải làm việc trên bảng tính lớn.

Các công thức hiện ra sau khi bạn thực hiện lệnh Ctrl + ~
4. Ẩn giá trị không

Việc ẩn giá trị không sẽ cho phép bạn thấy dữ liệu rõ ràng hơn nếu tập tin dữ liệu quá lớn.
Để ẩn giá trị không, bạn chỉ cần thay đổi tùy chọn trong phần thiết lập Excel. Hãy điều hướng tới tính năng này bằng cách nhấn vào menu File  và chọn Excel Options. Sau đó, bạn chọn Advanced từ menu bên trái và bỏ chọn “Show a zero in cells that have zero value”. Nếu bạn sử dụng máy Mac, hãy vào menu Excel và chọn Preferences, sau đó bỏ chọn “Show zero values".
Trên đây là 4 trong số rất nhiều tính năng hữu ích của Excel, giúp giảm đáng kể thời gian, công sức và làm tăng hiệu quả công việc. Ngoài ra nếu bạn biết thêm bất cứ thủ thuật Excel thú vị nào khác thì hãy chia sẻ với bluesofts.net bằng cách để lại bình luận bên dưới nhé.
Nhân đây mình xin giới thiệu các bạn khóa học "EXCEL NÂNG CAOcung cấp kiến thức nâng cao và toàn diện về ký năng, kỹ thuật lập công thức, thiết kế cũng như phân tích dữ liệu. Học hết các chuyên đề bạn sẽ lĩnh hội được nhiều phương pháp tư duy, giúp công việc xử lý dễ dàng khoa học hơn, giảm chi phí và thời gian công việc của mình.


ĐĂNG KÝ HỌC.

CHÚC CÁC BẠN HỌC EXCEL HIỆU QUẢ.
NGUỒN THAM KHẢO
{fcomment}


Các hàm thống kê có điều kiện trong excel - Hàm Countif, Sumif, Countifs, Sumifs trong Excel

SƯU TẦM VÀ CHỈNH SỬA
A. Hàm Countif:

1. Chức năng của hàm Countif
Hàm Countif dùng để đếm các ô trong vùng dữ liệu theo một điều kiện.
2. Công thức hàm Countif
Countif (range, criterial)
Giải thích:



  • range – Vùng điều kiện chứa điều kiện cần đếm
  • criterial – Điều kiện. Điều kiện có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hay chuỗi văn bản để xác định ô sẽ được đếm. Có thể kết hợp các ký tự đặt biệt trong điều kiện: ? đại diện 1 ký tự, * đại diện nhiều ký tự.

3. Ví dụ về hàm Countif trong Excel
Cho bảng Dữ liệu sau. Hãy thống kê số học sinh trong lớp theo bảng Xếp loại học sinh.
Áp dụng hàm Countif vào trường hợp này, ta có Kết quả tại ô C17 như sau:
C17 = Countif (E5:E14,”Giỏi”)
Trong đó:


  • E5:E14 là vùng dữ liệu, chứa dữ liệu để đếm.
  • Giỏi” là điều kiện (Criterial)

Hàm Countif sẽ đếm tất cả những ô thỏa mãn điều kiện là “Giỏi” trong vùng dữ liệu từ E5 đến E14 ngược lại sẽ không tính.
Tương tự cho các ô còn lại với trường hợp đếm số học sinh Khá, Trung Bình, Yếu.
C18 = COUNTIF(E5:E14,”Khá”)
C19 = COUNTIF(E5:E14,”Trung Bình”)

C20 = COUNTIF(E5:E14,”Yếu”)

Kết quả dùng hàm Countif để thống kê số Học sinh theo cột Xếp loại



B. Hàm Countifs:
1. Chức năng của hàm Countifs
Hàm Countifs tương tự như hàm Countif, nhưng đếm tổng số ô theo nhiều điều kiện cùng một lúc trong vùng dữ liệu.
2. Công thức hàm Countifs
Countifs (range 1criteria 1range 2, criteria 2, range 3, criteria 3, …)
Giải thích:


  • range 1, range 2, range 3, …Vùng điều kiện 1 chứa điều kiện 1, vùng điều kiện 2 chứa điều kiện 2, vùng điều kiện 3 chứa điều kiện 3,…
  • criteria 1, criteria 2, criteria 3, …: điều kiện 1, điều kiện 2, điều kiện 3, … tương ứng với các vùng điều kiện ở trên.


3. Ví dụ về hàm Countifs trong Excel
Cho bảng Dữ liệu sau. Hãy thống kê:


  • TH1: Số học sinh Nam có học lực Giỏi tại B8.
  • TH2: Số học sinh Nữ có Điểm >= 5 tại ô B9.


Áp dụng hàm Countifs vào TH1, ta có Kết quả tại ô B8 như sau: = Countifs(B2:B6,”X“,D2:D6,”Giỏi“) => Kết quả trả về là 2 (học sinh)
Trong đó:


  • B2:B6 là vùng dữ liệu cột Nam, “X” điều kiện là Nam
  • D2:D6 là vùng dữ liệu cột Học lực, “Giỏi” là điều kiện


Áp dụng hàm Countifs vào TH2, ta có Kết quả tại ô B9 như sau: = Countifs(C2:C6,”X“,E2:E6,”>=5“) => Kết quả trả về là 1 (học sinh)
Trong đó:


  • C2:Clà vùng dữ liệu cột Nữ, “X” điều kiện là Nữ
  • E2:E6 là vùng dữ liệu cột Điểm, “>=5” là điều kiện


Kết quả dùng hàm Countifs để thống kê

C. Hàm Sumif:
Hàm Sumif là một trong những hàm thống kê có điều kiện trong Excel, được sử dụng khá phổ biến trong Excel, được ứng dụng vào học tập, công việc văn phòng,… Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn hiểu rõ nhất về cú pháp cũng như cách sử dụng của hàm Sumif trong Excel.
1. Chức năng của hàm Sumif trong Excel
Hàm Sumif dùng để tính tổng theo một điều kiện. Tính tổng cho các ô trong vùng cần tính tổng (Sum_range) thỏa mãn điều kiện (Criteria) theo vùng điều kiện (range).
2. Cú pháp của hàm Sumif trong Excel
Sumif (range, criteria, sum_range)
Sumif (Vùng chứa dữ liệu so sánh với điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)
Giải thích:


  • Range: Vùng chứa dữ liệu so sánh với điều kiện (Criteria)
  • Criteria: Điều kiện
  • Sum_range: Vùng cần tính tổng


3. Ví dụ hàm Sumif trong Excel
Ví dụ 1: Cho bảng tính như mẫu bên dưới. Hãy tính tổng lương cho Phòng Ban là "Kế hoạch" tại ô E15.
Áp dụng hàm Sumif để tính tổng lương cho phòng ban Kế hoạch tại ô E15 ta có. E15=SUMIF(D5:D12,”Kế hoạch”,E5:E12)
Trong công thức này:

  • D5:D12 – Vùng chứa dữ liệu cần so sánh với điều kiện: Kế hoạch
  • “Kế hoạch” – Điều kiện (Criteria)
  • E5:E12 – Vùng cần tính tổng


Kết quả sau khi sử dụng hàm Sumif thống kê như sau:



D. Hàm Sumifs:
Hàm Sumifs là hàm thống kê theo nhiều điều kiện trong Excel, được sử dụng khá phổ biến trong Excel, được ứng dụng vào học tập, công việc văn phòng,… Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn hiểu rõ nhất về cú pháp cũng như cách sử dụng của hàm Sumifs trong Excel.
1. Chức năng của hàm Sumifs trong Excel
Hàm Sumifs dùng để tính tổng theo nhiều điều kiện. Tính tổng cho các ô trong vùng cần tính tổng (Sum_range) thỏa mãn điều kiện 1 (Criteria 1) theo vùng điều kiện 1 (range 1), điều kiện 2 (Criteria 2) theo vùng điều kiện 2 (range 2),… Chỉ áp dụng cho điều kiện và.
2. Cú pháp của hàm Sumif trong Excel
Sumif (sum_range, range 1, criteria 1, [range 2, criteria 2], … )
Giải thích:


  • Sum_range: Vùng cần tính tổng
  • Range 1: Vùng chứa dữ liệu so sánh với điều kiện 1 (Criteria 1)
  • Criteria 1: Điều kiện 1
  • Range 2: Vùng chứa dữ liệu so sánh với điều kiện 2 (Criteria 2)
  • Criteria 2: Điều kiện 2


3. Ví dụ hàm Sumifs trong Excel
Ví dụ 1: Cho bảng tính như mẫu bên dưới. Hãy tính tổng thành tiền cho sản phẩm “Laptop” có Loại “A” tại ô C14
Áp dụng hàm Sumifs để tính tổng thành tiền cho sản phẩm “Laptop” có Loại “A” tại ô C14=SUMIFS(E2:E7,A2:A7,"A",B2:B7,"Laptop")
Trong công thức này:


  • E2:E7: Vùng cần tính tổng
  • A2:A7: Vùng chứa dữ liệu cần so sánh với điều kiện 1: “A”
  • “A”: Điều kiện 1 (Criteria 1)
  • B2:B7: Vùng chứa dữ liệu cần so sánh với điều kiện 2: “Laptop”
  • "Laptop": Điều kiện 2


Kết quả sau khi sử dụng hàm Sumifs thống kê như sau:



Nhân đây mình xin giới thiệu các bạn hóa học Excel cơ bản của Bluesofts.Khóa học “Excel Cơ Bản” do Trung tâm đào tạo thực hành Bluesofts thiết kế và thực hiện dựa trên nhu cầu thực tế tại các doanh nghiệp.Với phương pháp giảng dạy “Lý thuyết gắn liền thực hành” đơn giản, dễ hiểu cùng với giáo trình do Trung tâm đào tạo thực hành Bluesofts thiết kế dưới sự chỉ đạo trực tiếp của thầy Nguyễn Duy Tuân (người tạo ra rất nhiều bài viết và sản phẩm hữu ích cho cộng đồng Excel Việt Nam) ngắn gọn, xúc tích, gắn với các tình huống thực tế tại các doanh nghiệp. Không gian học tập thân thiện, chuyên nghiệp, phòng máy vi tính kết nối mạng internet, máy chiếu projector phục vụ cho việc học tập và giảng dạy. Đặc biệt dưới sự hướng dẫn của các giáo viên cũng là cán bộ đang làm tại các doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm, nhiệt tình, tận tâm. Chúng tôi cam kết các học viên sẽ nhận được các kiến thức đầy đủ, chắc chắn làm thực tế trong môi trường doanh nghiệp chuyên nghiệp.
Sau khi kết thúc khóa học Excel Cơ Bản học viên yên tâm làm được các công việc tính toán, tổng hợp và phân tích dữ liệu. Khóa học này là tiền đề để học viên tự tin học tiếp các khóa học nâng về Excel như: Excel nâng cao, Lập trình VBA trong Excel cơ bản, Lập trình VBA trong Excel nâng cao,…

Chi Tiết Nội Dung Và Đăng Ký Khóa Học
{fcomment}

Các hàm tài chính trong Excel

Trong các hàm tính toán trong excel cung cấp nhiều loại hàm dùng để tính toán liên quan đến chứng khoán, tài sản, khoản vay, lãi suất, ... Và các hàm tài chính trong Excel chính là hàm phục vụ cho công việc này.
Với những tính toán phức tạp liên quan đến lĩnh vực chứng khoán, tài sản, các khoản vay, ... thì Excel hỗ trợ hàng loạt hàm rất mạnh mẽ. Qua bài viết này, bạn sẽ biết thêm các hàm tài chính trong Excel phổ biến nhất.


CÁC HÀM TÀI CHÍNH TRONG EXCEL

1. Hàm ACCRINT: Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi định kỳ
2. Hàm ACCRINTM Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn
3. Hàm AMORDEGRC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán bằng cách dùng hệ số khấu hao
4. Hàm AMORLINC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán
5. Hàm COUPDAYBS Trả về số ngày từ lúc bắt đầu kỳ hạn phiếu lãi đến ngày thanh toán
6. Hàm COUPDAYS Trả về số ngày trong kỳ hạn phiếu lãi có chứa ngày thanh toán
7. Hàm COUPDAYSNC Trả về số ngày từ ngày thanh toán đến ngày phiếu lãi kế tiếp
8. Hàm COUPNCD Trả về ngày phiếu lãi kế tiếp sau ngày thanh toán
9. Hàm COUPNUM Trả về số phiếu lãi có thể thanh toán giữa ngày thanh toán và ngày đáo hạn
10. Hàm COUPPCD Trả về ngày phiếu lãi trước đó trước ngày thanh toán
11. Hàm CUMIPMT Trả về tiền lãi lũy tích được trả giữa hai kỳ
12. Hàm CUMPRINC Trả về tiền vốn lũy tích được trả cho một khoản vay giữa hai kỳ hạn
13 . Hàm DB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn cụ thể bằng cách dùng phương pháp giảm dần cố định
14. Hàm DDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một khoảng thời gian được xác định bằng cách dùng phương pháp giảm dần kép hoặc phương pháp khác mà bạn xác định
15. Hàm DISC Trả về mức chiết khấu cho một chứng khoán
16. Hàm DOLLARDE Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là phân số, thành một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân
17. Hàm DOLLARFR Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân, thành một giá đôla, được thể hiện như là phân số
18. Hàm DURATION Trả về khoảng thời gian hàng năm của chứng khoán được thanh toán tiền lãi định kỳ
19. Hàm EFFECT Trả về lãi suất hàng năm có hiệu lực
20. Hàm FV Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư
21. Hàm FVSCHEDULE Trả về giá trị tương lai của tiền vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi mức lãi gộp
22. Hàm INTRATE Trả về lãi suất cho một chứng khoán được đầu tư toàn bộ
23. Hàm IPMT Trả về thanh toán lãi cho một khoản đầu tư trong một kỳ hạn đã cho
24. Hàm IRR Trả về suất sinh lợi nội bộ cho các chuỗi dòng tiền mặt
25. Hàm ISPMT Tính tiền lãi được trả trong một kỳ hạn đã xác định của một khoản đầu tư
26. Hàm MDURATION Trả lại khoảng thời gian sửa đổi theo Macauley cho chứng khoán với mệnh giá giả định 100 USD.
27. Hàm MIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ mà tại đó các dòng tiền tích cực và tiêu cực được tính toán ở các mức khác nhau
28. Hàm NOMINAL Trả về lãi suất danh nghĩa hàng năm
29. Hàm NPER Trả về số kỳ hạn cho một khoản đầu tư
30. Hàm NPV Trả về giá trị hiện tại thuần của một khoản đầu tư dựa trên một chuỗi các dòng tiền định kỳ và một mức chiết khấu
31. Hàm ODDFPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ
32. Hàm ODDFYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ
33. Hàm ODDLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ
34. Hàm ODDLYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ
35. Hàm PDURATION Trả về số kỳ hạn được yêu cầu bởi một khoản đầu tư để đạt đến một giá trị đã xác định
36. Hàm PMT Trả về thanh toán định kỳ cho một niên kim
37. Hàm PPMT Trả về số tiền thanh toán trên tiền vốn cho một khoản đầu tư cho một kỳ hạn đã cho
38. Hàm PRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi định kỳ
39. Hàm PRICEDISC Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán được chiết khấu
40. Hàm PRICEMAT Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi khi đáo hạn
41. Hàm PV Trả về giá trị hiện tại của một khoản đầu tư
42. Hàm RATE Trả về lãi suất trên mỗi kỳ hạn của một niên kim
43. Hàm RECEIVED Trả về số lượng nhận được khi tới hạn cho chứng khoán đầu tư đầy đủ
44. Hàm RRI Trả về một lãi suất tương đương cho sự tăng trưởng của một khoản đầu tư
45. Hàm SLN Trả về khấu hao đều của tài sản cho một kỳ hạn
46. Hàm SYD Trả về số khấu hao tổng cả năm của tài sản cho một kỳ hạn đã xác định
47. Hàm TBILLEQ Trả về lợi tức trái phiếu đổi ngang cho trái phiếu Kho bạc
48. Hàm TBILLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD cho trái phiếu Kho bạc
49. Hàm TBILLYIELD Trả lại lợi tức cho trái phiếu Kho bạc
50. Hàm VDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn đã xác định hoặc kỳ hạn một phần bằng cách dùng phương pháp giảm dần
51. Hàm XIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ
52. Hàm XNPV Trả về giá hiện tại thuần của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ
53. Hàm YIELD Trả về lợi tức trên chứng khoán trả lãi định kỳ
54. Hàm YIELDDISC Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán được chiết khấu; ví dụ, một trái phiếu Kho bạc
55. Hàm YIELDMAT Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

Trên đây, Bluesofts đã tổng hợp các hàm tài chính trong Excel giúp các bạn có cái nhìn khái quát hơn và vận dụng các hàm này vào công việc tính toán trên bảng tính hiệu quả. 

Nhân đây mình xin giới thiệu cho các bạn khóa học EXCEL NÂNG CAO. Khóa học “Excel Nâng Cao” cung cấp các kiến thức nâng cao và toàn diện về các kỹ thuật, kỹ năng thiết kế, lập công thức và phân tích dữ liệu trong Excel. Học hết 10 chuyên đề các học viên có một lượng kiến thức lớn về Excel, lĩnh hội phương pháp tư duy hệ thống và tổ chức CSDL khoa học hơn, phương pháp lồng ghép công thức phức tạp, tối ưu tốc độ tính toán trong bảng tính Excel của mình.,…
Mỗi chuyên đề sẽ giải quyết một cách sâu sắc triệt để về một dạng kiến thức trong Excel. Với phương pháp đào tạo phân tích và thực hành tại lớp kèm với các ví dụ điển hình và dữ liệu thực tế của học viên sẽ giúp các học viên nắm bắt nhanh và phát huy được kiến thức đã học để áp dụng vào công việc thực tế tại doanh nghiệp của mình.

NỘI DUNG HỌC
{fcomment}

Hướng dẫn sử dụng Pivot tables trong Excel để lập báo cáo




Pivot tables là một trong những tính năng mạnh mẽ trong Excel. Một Pivot table cho phép bạn phân tích theo một yêu cầu cụ thể nào đó như trích xuất dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê...
Mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng Pivot Table trong Excel để phân tích dữ liệu theo một yêu cầu cụ thể nào đó. Dưới đây là bài tập thực tế giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng Pivot table trong Excel. 
Đây là dữ liệu mô tả danh sách chi tiết bán hàng của một công ty bán sản phẩm rau củ quả và có thể hiểu như sau:
mỗi một dòng thể hiện thông tin về một sản phẩm, chẳng hạn Carrots, sản phẩm này thuộc danh mục
hàng hóa Vegetables (đồ rau củ quả), có một số tiền bán được nhất định cho đơn hàng này và bán vào ngày (date)
ở một nước (country).

Tạo một Pivot table

Trong bài tập này, chúng ta cần chèn pivot table vào một sheet khác từ dữ liệu có sẵn.
Các bước thực hiện như sau:

1. Bạn nhấn vào biểu tượng Pivot table ở menu Insert.
2. Một cửa sổ mới hiện lên. Excel sẽ tự động chọn dữ liệu cho bạn.
Vị trí mặc định cho một Pivot table là một worksheet mới.
3. Bạn nhấn OK.
4. Một trường PivotTable hiện ra. Để tính tổng số tiền các sản phẩm đã bán, bạn làm như sau:
- Kéo cột Product vào vùng Row Labels
- Kéo cột Amount vào vùng Values area
- Kéo cột Country vào cùng Report
Dưới đây là kết quả thu được sau khi hoàn thành các bước trên. Và bạn có thể thấy bananas(chuối) là sản phẩm bán được nhiều nhất.

Sắp xếp trong Pivot table

Để đặt Bananas lên trên cùng của danh sách, bạn cần sắp xếp Pivot table.

1. Nhấn vào bất cứ ô nào trong cột Total.
2. Tab ngữ cảnh PivotTable được kích hoạt. Trong tab Options, bạn nhấn vào nút Sort Largest to Smallest (ZA).
3. Bạn sẽ thu được kết quả:

Lọc trong Pivot Table

Bởi vì chúng tôi đã thêm trường Country vào vùng Report Filter nên chúng ta có thể lọc Pivot Table theo Country.
Ví dụ, bạn muốn biết loại sản phẩm nào được bán sang Pháp nhiều nhất?
1. Nhấn vào cửa sổ thả xuống và chọn France.
Kết quả thu được: Apple (táo) là sản phẩm bán được nhiều nhất sang Pháp.
Bạn cũng có thể sử dụng lọc tiêu chuẩn (tam giác ngay cạnh Product) để chỉ hiển thị tổng số tiền của
một loại sản phẩm cụ thể.

Thay đổi Summary Calculation

Theo mặc định, Excel tóm tắt dữ liệu của bạn bằng cách tổng hợp hay đếm các mục.
Để thay đổi kiểu tính mà bạn muốn sử dụng, hãy thực hiện theo các bước sau đây:

1. Nhấn vào bất cứ ô nào trong cột Total
2. Nhấn chuột phải và nhấn vào Value Field Settings...
3. Chọn loại phép tính mà bạn muốn sử dụng. Ví dụ, nhấn vào Count
4. Nhấn OK

Kết quả: Có 16 đơn hàng Apple trong tổng số 28 đơn hàng bán cho Pháp.

Pivot Table hai chiều

Nếu bạn kéo một trường vào vùng Row Labels và vùng Column Labels, bạn có thể tạo một pivot table
hai chiều.Chẳng hạn, để có được tổng số lượng xuất khẩu cho từng nước, từng sản phẩm, bạn làm sau:

- Kéo trường Country vào vùng Row Labels
- Kéo trường Product vào vùng Column Labels
- Kéo trường Amount vào vùng Values
- Kéo trường Category vào vùng Report Filter
Như vậy, bạn sẽ có được pivot table hai chiều.
    Mặc dù các tuần tự thực hiện các thao tác để khai thác hiệu quả của Pivot Table khá khó nhớ, nhưng chúng tôi tin rằng, chỉ cần bạn thực hành nhiều lần thì bạn đã nắm chắc trong tay một công cụ vô cùng hữu hiệu.
    Để dễ dàng so sánh những con số này, bạn hãy tạo ra một biểu đồ pivot và áp dụng bộ lọc.
    Có lẽ đây là một bước tiến lớn sau các công đoạn trên nhưng bạn sẽ thấy được sức mạnh của các tính năng mà Excel đã cung cấp.
    Nhân đây mình xin giới thiệu các bạn khóa học "EXCEL NÂNG CAOcung cấp kiến thức nâng cao và toàn diện về ký năng, kỹ thuật lập công thức, thiết kế cũng như phân tích dữ liệu. Học hết các chuyên đề bạn sẽ lĩnh hội được nhiều phương pháp tư duy, giúp công việc xử lý dễ dàng khoa học hơn, giảm chi phí và thời gian công việc của mình.

    ĐĂNG KÝ HỌC.
    CHÚC CÁC BẠN HỌC EXCEL HIỆU QUẢ.